Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là dạng bài ngữ pháp phổ biến, giúp người học củng cố cách dùng và phân biệt hai thì cơ bản trong tiếng Anh. Dù có cấu trúc tương đối đơn giản, hai thì này vẫn dễ gây nhầm lẫn khi người học phân biệt thói quen với hành động đang diễn ra hoặc tình huống tạm thời.
Việc luyện tập thường xuyên với nhiều dạng câu khác nhau sẽ giúp bạn ghi nhớ công thức, dấu hiệu nhận biết và sử dụng hai thì chính xác hơn. Trong bài viết này, bạn sẽ được ôn lại kiến thức trọng tâm và thực hành các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết.
Ôn tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Trước khi làm bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, bạn cần nắm chắc cấu trúc và cách sử dụng cơ bản của hai thì này.
Thì hiện tại đơn – Present Simple
Thì hiện tại đơn (Present Simple) thường được sử dụng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, trạng thái hoặc lịch trình cố định.
| Nội dung | Công thức |
| Khẳng định | S + V(s/es) + … |
| Phủ định | S + do/does + not + V (nguyên mẫu) + … |
| Nghi vấn | Do/Does + S + V (nguyên mẫu) + …? |
Với động từ “to be”:
- Khẳng định: S + am/is/are + …
- Phủ định: S + am/is/are + not + …
- Nghi vấn: Am/Is/Are + S + …?
Ví dụ:
- She goes to school every day.
- I do not drink coffee in the morning.
- Does your brother play football?
- The Earth moves around the Sun.
Một số dấu hiệu nhận biết thường gặp:
- always
- usually
- often
- sometimes
- rarely
- never
- every day
- every week
- once a month
Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) chủ yếu diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc trong khoảng thời gian hiện tại. Ngoài ra, thì này còn được sử dụng để nói về tình huống tạm thời, sự thay đổi đang diễn ra, hành động lặp lại mang sắc thái nhấn mạnh hoặc kế hoạch đã được sắp xếp cho tương lai.
| Nội dung | Công thức |
| Khẳng định | S + am/is/are + V-ing |
| Phủ định | S + am/is/are not + V-ing |
| Nghi vấn | Am/Is/Are + S + V-ing? |
Ví dụ:
- She is studying now.
- They are not watching TV at the moment.
- Are you listening to me?
- The weather is getting warmer.
Một số dấu hiệu nhận biết:
- now
- right now
- at the moment
- at present
- currently
- Look!
- Listen!
Những động từ thường không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn
Khi làm bài tập, người học cần đặc biệt chú ý đến nhóm động từ trạng thái (stative verbs).
Một số động từ phổ biến gồm:
- know
- understand
- believe
- remember
- like
- love
- hate
- prefer
- need
- want
- belong
- own
- seem
Ví dụ:
- Sai: I am knowing the answer.
- Đúng: I know the answer.
Tuy nhiên, một số động từ có thể dùng ở cả hai thì khi nghĩa của chúng thay đổi.
Ví dụ:
- I think this book is useful.
→ “Think” mang nghĩa “cho rằng”, chỉ ý kiến. - I am thinking about changing my job.
→ “Think” mang nghĩa “đang suy nghĩ, cân nhắc”.
Xem thêm:
Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn có đáp án
Dưới đây là các dạng bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn luyện cách sử dụng và phân biệt hai thì.
Bài 1: Chia động từ ở thì hiện tại đơn
Chia động từ trong ngoặc ở dạng đúng.
- My sister ______ (go) to school by bus every day.
- Tom ______ (not/watch) television in the morning.
- ______ your father ______ (work) in a hospital?
- Jenny usually ______ (finish) work at 5 p.m.
- We ______ (study) English twice a week.
- The train ______ (leave) at 7:30 every morning.
- Peter ______ (not/like) spicy food.
- ______ they ______ (play) badminton on Sundays?
Bài 2: Chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn
- Look! The children ______ (run) in the garden.
- I ______ (study) English at the moment.
- She ______ (not/sleep) now.
- ______ you ______ (wait) for someone?
- My parents ______ (have) dinner right now.
- Listen! Somebody ______ (sing) outside.
- We ______ (prepare) for an important exam this week.
- The company ______ (develop) a new product at present.
Bài 3: Chia động từ ở hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn
Đây là dạng bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra.
- My mother usually ______ (cook) dinner, but today my father ______ (cook).
- Listen! Someone ______ (play) the piano.
- Peter ______ (play) football every Saturday.
- We ______ (stay) with our grandparents this week.
- Anna usually ______ (wear) glasses, but she ______ (not/wear) them today.
- The students ______ (have) an English lesson every Monday.
- Be quiet! The baby ______ (sleep).
- I ______ (not/understand) this question.
- Look! It ______ (rain) heavily.
- My brother ______ (work) in a bank, but this month he ______ (work) from home.
Bài 4: Chọn đáp án đúng
- My brother ______ football every Sunday.
- plays
B. is playing
C. play
D. playing
- Look! The dog ______ after the cat.
- runs
B. run
C. is running
D. running
- Sarah ______ coffee as a rule because she doesn’t like its taste.
- isn’t drinking
B. doesn’t drink
C. don’t drink
D. not drinks
- We ______ for our final exams at the moment.
- study
B. studies
C. are studying
D. studying
- My father usually ______ home at 6 p.m.
- comes
B. is coming
C. come
D. coming
- I ______ what you mean.
- am understanding
B. understand
C. understanding
D. understands
- The weather ______ colder these days.
- gets
B. get
C. is getting
D. getting
- ______ your sister usually ______ breakfast at home?
- Is – having
B. Does – have
C. Do – have
D. Does – has
Bài 5: Tìm và sửa lỗi sai
Mỗi câu dưới đây có một lỗi liên quan đến hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.
- She usually going to school at 7 a.m.
- I am knowing his name.
- They plays basketball every afternoon.
- He watching TV at the moment.
- Does your mother works on Saturdays?
- We are go to the library now.
Bài 6: Viết câu hoàn chỉnh
Sử dụng từ gợi ý và chia động từ phù hợp.
- Tom / normally / walk / to school.
- Tom / take / the bus / today.
- My sister / read / a book / at the moment.
- They / usually / have / lunch / at home.
- We / stay / in a hotel / this week.
Bài 7: Bài tập hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn nâng cao
- I ______ (think) this exercise is quite difficult.
- Wait a minute. I ______ (think) about your question.
- She ______ always ______ (leave) her clothes on the floor!
- John ______ (have) a new laptop.
- John ______ (have) lunch with his manager at the moment.
- More and more people ______ (use) electric vehicles nowadays.
- This soup ______ (taste) delicious.
- Look! The chef ______ (taste) the soup to check if it needs more salt.
Đáp án bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Đáp án bài 1
- goes
- does not watch
- Does – work
- finishes
- study
- leaves
- does not like
- Do – play
Đáp án bài 2
- are running
- am studying
- is not sleeping
- Are – waiting
- are having
- is singing
- are preparing
- is developing
Đáp án bài 3
- cooks – is cooking
- is playing
- plays
- are staying
- wears – is not wearing
- have
- is sleeping
- do not understand
- is raining
- works – is working
Đáp án bài 4
- A. plays
- C. is running
- B. doesn’t drink
- C. are studying
- A. comes
- B. understand
- C. is getting
- B. Does – have
Đáp án bài 5
- She usually goes to school at 7 a.m.
- I know his name.
- They play basketball every afternoon.
- He is watching TV at the moment.
- Does your mother work on Saturdays?
- We are going to the library now.
Đáp án bài 6
- Tom normally walks to school.
- Tom is taking the bus today.
- My sister is reading a book at the moment.
- They usually have lunch at home.
- We are staying in a hotel this week.
Đáp án bài 7
- think
- am thinking
- is – leaving
- has
- is having
- are using
- tastes
- is tasting
Thực hành bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là cách hiệu quả để người học củng cố kiến thức và hạn chế những lỗi sai thường gặp khi sử dụng hai thì này. Để làm bài chính xác, bạn cần kết hợp việc nhận biết dấu hiệu thời gian với việc hiểu rõ ý nghĩa và ngữ cảnh của từng câu.
Bên cạnh đó, bạn cần chú ý đến chủ ngữ, cách chia động từ và các động từ chỉ trạng thái thường không dùng ở dạng tiếp diễn. Khi luyện tập đều đặn và xem kỹ phần giải thích đáp án, bạn sẽ dần sử dụng hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn tự nhiên, chính xác hơn.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn?
Hiện tại đơn được dùng chủ yếu cho thói quen, sự thật, trạng thái ổn định và lịch trình cố định. Hiện tại tiếp diễn được dùng cho hành động đang xảy ra, tình huống tạm thời hoặc sự thay đổi đang diễn ra. Khi làm bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, bạn nên dựa vào cả ý nghĩa của câu và ngữ cảnh thay vì chỉ dựa vào dấu hiệu thời gian.
“Always” dùng với hiện tại đơn hay hiện tại tiếp diễn?
“Always” thường được sử dụng với hiện tại đơn để diễn tả một thói quen.
Ví dụ: She always gets up early.
Tuy nhiên, “always” cũng có thể đi với hiện tại tiếp diễn khi người nói muốn nhấn mạnh một hành vi lặp đi lặp lại, thường kèm sắc thái phàn nàn hoặc khó chịu.
Ví dụ: You are always losing your keys!
“Today” có phải dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn không?
Không phải lúc nào cũng vậy. “Today” có thể xuất hiện với cả hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn tùy thuộc vào ý nghĩa của câu. Nếu nhấn mạnh một hoạt động tạm thời đang diễn ra trong ngày, hiện tại tiếp diễn thường phù hợp hơn. Vì vậy, cần đọc toàn bộ ngữ cảnh trước khi lựa chọn thì.
Có phải động từ nào cũng có thể thêm -ing?
Không. Nhiều động từ chỉ trạng thái như know, believe, understand, want, need, like và love thường không được dùng ở hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, một số động từ có thể sử dụng ở dạng V-ing khi chúng mang nghĩa khác, chẳng hạn “think”, “have” hoặc “taste”.
Từ khóa:
- Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn nâng cao
- Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn PDF
- Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn
- Bài tập về thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn lớp 6
- Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn lớp 5
- Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn lớp 7
- Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn lớp 4
- Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn nâng cao PDF